Mệnh đề quan hệ (Relative clauses): Whose, When, Where, Why
1. Whose
Dùng để chỉ sở hữu (của ai / của cái gì).
Whose có thể thay cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước nó.
Cấu trúc
N (người/vật) + whose + noun + S + V
Ví dụ
James, whose father is the president of the company, has received a promotion.
A house whose walls were made of glass is easy to break.
whose -> of which
Trong văn viết trang trọng, với danh từ chỉ vật, người ta thường dùng:
N (vật) + of which + noun + S + V
Savings accounts of which the interest rate is quite high are very common now.
(of which = whose)
whose -> with
N + with + noun phrase
A house with high walls is easy to break.
= A house whose walls are high is easy to break.
Lưu ý
-
-
Whose dùng cho cả người và vật.
-
“Of which” trang trọng hơn khi nói về vật.
-
2. When
Dùng cho danh từ chỉ thời gian: time, day, year, moment…
Cấu trúc
N (thời gian) + when + S + V
Ví dụ
I remember the day when we first met.
That was the year when I graduated from university.
Có thể thay bằng:
N (time) + in/on/at which + S + V
I remember the day on which we first met.
Lưu ý
-
-
Có thể lược bỏ “when” nếu nó đóng vai trò tân ngữ của giới từ.
-
Không dùng “where” cho thời gian.
-
3. Where
Dùng cho danh từ chỉ nơi chốn: place, house, city, country…
Cấu trúc
N (place) + where + S + V
Ví dụ
This is the house where I was born.
The restaurant where we had dinner is very famous.
Có thể thay bằng:
N (place) + in/at which + S + V
This is the house in which I was born.
Lưu ý
-
-
Không dùng “which” đơn lẻ nếu phía sau cần giới từ.
-
Không dùng “where” cho danh từ không phải nơi chốn.
-
4. Why
Chỉ dùng với “the reason”.
Cấu trúc
The reason + why + S + V
Ví dụ
That is the reason why he left early.
Có thể thay bằng:
Lưu ý
-
-
Không dùng “because” trong mệnh đề quan hệ:
Sai: The reason because he left…
Đúng: The reason why he left.
-
5. Bảng tổng hợp cách dùng
|
Từ |
Chức năng |
Danh từ đứng trước |
Ví dụ |
|
Where |
Nơi chốn |
the place, the hotel… |
The hotel where we stayed was cozy. |
|
When |
Thời gian |
the day, the time… |
I’ll never forget the day when I won. |
|
Why |
Lý do |
the reason |
The reason why he failed is simple. |
|
Whose |
Sở hữu |
Người/Vật (người/vật) |
The girl whose dog is lost is crying. |
6. Lưu ý quan trọng
-
- Whose không bao giờ đi kèm mạo từ (a, an, the) ngay phía sau nó.
- Why thường chỉ đi sau danh từ “the reason”.
- Không dùng where, when nếu mệnh đề quan hệ không chỉ nơi chốn/thời gian cụ thể mà chỉ chủ ngữ/tân ngữ (dùng which/that)
Đối với Nơi chốn (Where vs. Which)
-
-
-
- Dùng Which (Tân ngữ):This is the house which my father built.
(Đây là ngôi nhà mà bố tôi đã xây – “Xây cái nhà”, nhà là vật bị tác động). - Dùng Where (Trạng từ):This is the house where my father lives.
(Đây là ngôi nhà nơi bố tôi sống – Sống “ở trong” ngôi nhà đó). - Dùng Which (Chủ ngữ):I visited a city which is very famous for its food.
(Tôi đã thăm một thành phố cái mà rất nổi tiếng… – “Thành phố” làm chủ ngữ cho động từ “is”).
- Dùng Which (Tân ngữ):This is the house which my father built.
-
-
Đối với Thời gian (When vs. Which)
-
-
-
- Dùng Which (Tân ngữ):Summer is the season which I like
(Mùa hè là mùa mà tôi thích nhất – “Thích cái mùa đó”, mùa là tân ngữ). - Dùng When (Trạng từ):Summer is the season when the weather is very hot.
(Mùa hè là mùa khi mà thời tiết rất nóng – Chỉ thời điểm). - Dùng Which (Chủ ngữ):2020 was a year which brought many changes.
(2020 là một năm cái mà đã mang lại nhiều thay đổi – “Năm” làm chủ ngữ gây ra hành động “mang lại”).
- Dùng Which (Tân ngữ):Summer is the season which I like
-
-
Mẹo nhỏ: Nếu bạn có thể đặt giới từ (in, on, at) trước đại từ quan hệ (ví dụ: in which) thì đó là lúc dùng Where/When. Nếu không đặt giới từ được, hãy dùng Which/That.
Exercises – Bài tập
Exercise 1: Choose the correct relative pronoun for each sentence
(Bài tập 1: Chọn dạng đúng của đại từ quan hệ trong các câu sau)
-
- Australia is the country where/ who/ when they speak English.
- I like stories where/ who/ which have strong main characters.
- June is the month when/ which/ where we have summer holidays.
- Italy is the country who/ when/ where the Renaissance began.
- Summer is the time where/ who/ when people go on vacation.
- Michael Jackson is the singer which/ when/ who sang Billy Jeans.
- The person when/ who/ which I miss the most when studying abroad is my mom.
- There’s a restaurant in the city centre which/ where/ who you can eat Korean food.
- The car who/ which/ where has a scratch on the side is hers.
- That’s the woman when/ who/ where helped me find the way to the hospital.
- A cinema is a place which/ where/ who you go to watch movies.
- That’s the place which/ where/ who I met my husband.
Exercise 2: Combine two sentences into one, using defining relative clauses
(Bài tập 2: Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định)
1. The last time I saw my best friend was at a festival. She came on vacation at that time.
=> …………………………………………………………..
2. My favourite dessert is tiramisu. My sister makes it for my birthday every year.
=> …………………………………………………………..
3. Have you watched that movie yet? I recommended it to you last week.
=> …………………………………………………………..
4. I’ve never met that man. My cousin is talking to him.
=> …………………………………………………………..
5. I want to buy that handbag. It has a pretty little pin on it.
=> …………………………………………………………..
6. I’ll never forget that moment. I met my favourite singer at that time.
=> …………………………………………………………..
7. This is the park. We used to play there every day as children.
=> …………………………………………………………..
8. That’s the window. It was broken yesterday.
=> …………………………………………………………..
Exercise 3: Correct these sentences
(Bài tập 3: Sửa lại các câu sau cho đúng)
-
- I know an Italian restaurant that you can have chocolate pasta!
- There’s a shop near me it has 30 different kinds of tea!
- My dad’s got a cousin he works in Hollywoods.
- I’ve got a new camera who also takes video pictures.
- There’s a woman over there which used to be my colleague.
- They’re the people whose want to buy our house.
- Do you know that man whom son is a doctor?
- This is the person which takes his responsibilities seriously.
Đáp án bài 1
Đáp án Giải thích
-
- where Where dùng để chỉ địa điểm “Australia”.
- which Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “stories”.
- when When dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian “June”.
- where Where dùng để chỉ địa điểm “Italy”.
- when When dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian “Summer”.
- who Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “Michael Jackson”.
- who. Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the person”.
- where Where dùng để chỉ địa điểm “the city centre”.
- which Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật “the car”.
- who Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người “the woman”.
- where Where dùng để chỉ địa điểm “cinema”.
- where Where dùng để chỉ địa điểm “the place”.
Đáp án bài 2
1. The last time I saw my best friend was at a festival when she came on vacation.
=> Giải thích: When thay thế cho danh từ chỉ thời gian, làm trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề quan hệ.
2. My favourite dessert is tiramisu which my sister makes for my birthday every year.
=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
3. Have you watched that movie yet which I recommended to you last week?
=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
4. I’ve never met that man whom my cousin is talking to.
=> Giải thích: Whom thay thế cho danh từ chỉ người khi danh từ đó làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
5. I want to buy that handbag which has a pretty little pin on.
=> Giải thích: Which thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
6. I’ll never forget that moment when I met my favorite singer.
=> Giải thích: When thay thế cho danh từ chỉ thời gian, làm trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề quan hệ.
7. This is the park where we used to play every day as children.
=> Giải thích: Where thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, làm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho mệnh đề quan hệ.
8. That’s the window which was broken yesterday.
=> Giải thích: Which dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đáp án bài 3
1. I know an Italian restaurant where you can have chocolate pasta!
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “that” khi nói về địa điểm.
Sửa lỗi: Sử dụng “where” để chỉ địa điểm.
2. There’s a shop near me that has 30 different kinds of tea!
=> Giải thích: Sử dụng đại từ không cần thiết “it”.
Sửa lỗi: Loại bỏ “it” và sử dụng “that” để chỉ vật.
3. My dad’s got a cousin who works in Hollywood.
=> Giải thích: Thiếu đại từ quan hệ để nối hai mệnh đề.
Sửa lỗi: Thêm “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “cousin”.
4. I’ve got a new camera which also takes video pictures.
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “who” khi nói về vật.
Sửa lỗi: Sử dụng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật “camera”.
5. There’s a woman over there who used to be my colleague.
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “which” khi nói về người.
Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “woman”.
6. They’re the people who want to buy our house.
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ sở hữu “whose” thay vì đại từ quan hệ “who”.
Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “people”.
7. Do you know that man whose son is a doctor?
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “whom” thay vì đại từ sở hữu “whose”.
Sửa lỗi: Sử dụng “whose” để chỉ sở hữu cho “son”.
8. This is the person who takes his responsibilities seriously.
=> Giải thích: Sử dụng sai đại từ quan hệ “which” khi nói về người.
Sửa lỗi: Sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “person”.
— THE END —
Categories

Ms Hảo Trần (Hanna)
Hello,
Mình là Hảo Trần (call me Hanna) – Founder của Next Level English (NLE).
NLE là nơi mà mình chia sẻ kiến thức về Tiếng Anh nói chung và về IELTS nói riêng. Tiếng Anh đã thực sự mở ra cho Hanna nhiều cơ hội công việc và học tập, và mình mong bạn cũng vậy. Tuy nhiên,… Đọc thêm
✨ Follow kênh Youtube và Fanpage của Next Level English để cập nhật kiến thức về IELTS được chia sẻ mỗi ngày nhé ✨









